Ai cho em xin các công thức, dấu hiệu nhận biết và vài vd của tất cả thì tiếng anh với ạ Em cảm ơn ạ

Ai cho em xin các công thức, dấu hiệu nhận biết và vài vd của tất cả thì tiếng anh với ạ
Em cảm ơn ạ

1 bình luận về “Ai cho em xin các công thức, dấu hiệu nhận biết và vài vd của tất cả thì tiếng anh với ạ Em cảm ơn ạ”

  1. ĐÂY NHA……
    1. Công thức thì hiện tại đơn
    Công thức thì hiện tại đơn đối với động từ thường
    • Khẳng định:S + V_S/ES + O
    • Phủ định: S+ DO/DOES + NOT + V(Infinitive) +O
    • Nghi vấn: DO/DOES + S + V (Infinitive)+ O ?
     Công thức thì hiện tại đơn đối với động từ Tobe
    • Khẳng định: S+ AM/IS/ARE + (an/a/the) N(s)/ Adj
    • Phủ định: S + AM/IS/ARE + NOT + (an/a/the) N (s)/ Adj
    • Nghi vấn: AM/IS/ARE + S + (an/a/the) N (s)/ Adj
    Ví dụ:
    • I am a student.
    • She is not beautiful.
    • Are you a student?
      Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn:
      • Trong câu có xuất hiện từ sau: every (every day, every week, every month, …)
      • Các trạng từ tần suất xuất hiện trong thì hiện tại đơn:  Always , usually, often, sometimes, seldom, rarely, hardly, never.

      THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN (PRESENT CONTINUOUS)

      1. Công thức

      • Khẳng định: S + is/ am/ are + V_ing + O ( E.g: They are studying English.)
      • Phủ định: S+ is/ am/ are + NOT + V_ing + O (E.g: I’m not cooking now.)
      • Nghi vấn: Is/ am/ are + S+ V_ing + O ( Is she watching T.V at the moment?)
        Ví dụ:
        • I am tired now.
        • He wants to go for a cinema at the moment.
        • Do you remember me?

        3. Dấu hiệu nhận biết:

        Trong câu có những từ: Now, right now, at present, at the moment,
        Trong các câu trước đó là một câu chỉ mệnh lệnh: Look!, Watch! Be quite!, …

        THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH – PRESENT PERFECT
        1. Công thức

        • Khẳng định: S + have/ has + Past participle (V3) + O. (E.g: She has studied English for 2 years.)
        • Phủ định: S + have/ has + NOT+ Past participle (V3) + O. (E.g: I haven’t seen my close friend for a month.)
        • Nghi vấn: Have/ has +S+ Past participle (V3) + O? (E.g: Have you eaten dinner yet?)

        2. Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh:

        • Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không nói rõ thời điểm, có kết quả liên quan đến hiện tại:
        Ví dụ: : My car has been stolen./ Chiếc xe của tôi đã bị lấy cắp.
        • Diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại :
        Ví dụ: They’ve been married for nearly fifty years / Họ đã kết hôn được 50 năm rồi.

        3. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành:

        Trong thì hiện tại hoàn thành thường có những từ sau: Already, yet, just, ever, never, since, for, recently, …
        • just, recently, lately: gần đây, vừa mới
        • ever: đã từng
        • already: rồi
        • for + khoảng thời gian (for a year, for a long time, …)
        • since + mốc/điểm thời gian(since 1992, since June, …)
        • yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi)
        • so far = until now = up to now = up to the present: cho đến bây giờ
           THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN (PAST SIMPLE)

          1. Công thức

          Với động từ thường:
          • (Khẳng định): S + V(past)+ O ( E.g: He worked as a policeman.)
          • (Phủ định): S + DID+ NOT + V (infinitive) + O ( She didn’t eat bread for the breakfast.)
          • (Nghi vấn): DID + S+ V (infinitive)+ O ? ( Did you call Zoey yesterday?)
           
          Với động từ Tobe:
          • (Khẳng định): S + WAS/WERE + (an/a/the) + N(s)/ Adj
          • (Phủ định): S+ WAS/ WERE + NOT + (an/a/the) + N(s)/ Adj
          • (Nghi vấn): WAS/WERE + S+ (an/a/the) + N(s)/ Adj?

          2. Cách dùng thì quá khứ đơn:

          Diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. 
          Ví dụ:
          • I went to the concert last week.
          • A few weeks ago, a woman called to report a robbery.

          3. Dấu hiệu nhận biết:

          Các từ thường xuất hiện trong thì quá khứ đơn: Yesterday ( hôm qua), last (night/ week/ month/ year), ago (cách đây), …

          (CÒN NHIỀU NỮA, BẠN CÓ THỂ TÌM HIỂU TRÊN MẠNG)

    Trả lời

Viết một bình luận

Câu hỏi mới