Chia động từ, sử dụng thì quá khứ hoàn thành: 1. After my father (have) … breakfast, he went to work. 2. When my husband an

Chia động từ, sử dụng thì quá khứ hoàn thành:
1. After my father (have) … breakfast, he went to work.
2. When my husband and I arrived at my cousin’s party, (already, leave) …
3. Karen didn’t want to travel with us to that park because she (already, be) … there
4. Where you (live) … befor you moved here?

2 bình luận về “Chia động từ, sử dụng thì quá khứ hoàn thành: 1. After my father (have) … breakfast, he went to work. 2. When my husband an”

  1. 1. had had
    2. had already left
    3. had already been
    4. had you lived 
    => Công thức thì quá khứ hoàn thành:
    (+) S + had + VpII
    (-) S + hadn’t + VpII
    (?) Had + S + VpII…?
    $@Maruko-chan$ 

    Trả lời
  2. 1. had had
    2. had already left
    3. had already been
    4. had you lived
    *Cấu trúc:
    → S + had + (not) + V3/ed + …
    → wh- + had + S + V3/ed + …? ; Had + S + V3/ed + …?
    *Cách dùng (phổ biến):
    → Dùng trong trường hợp 2 hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng thì QKHT cho hành động xảy ra trước và QKĐ cho hành động xảy ra sau.

    Trả lời

Viết một bình luận

Câu hỏi mới