Chia động từ. She ……(go) to the zoo at the moment. I ….(do) my homework with my brother now. She doesn’t …….(like)

Chia động từ.
She ……(go) to the zoo at the moment.
I ….(do) my homework with my brother now.
She doesn’t …….(like) playing chess.
He often (go)…………….. to school on foot

2 bình luận về “Chia động từ. She ……(go) to the zoo at the moment. I ….(do) my homework with my brother now. She doesn’t …….(like)”

  1. 1. is going.
    => Thì HTTD.
    => DHNB: at the moment.
    => Cấu trúc: (+) S + tobe ( is / am / are ) + V_ing +…
    Chủ ngữ là:
    – I + am + V_ing.
    – He / she / it + is + V_ing.
    – We / you / they + are + V_ing.
    2. am doing.
    => Thì HTTD.
    => DHNB: now.
    => Cấu trúc: (+) S + tobe ( is / am / are ) + V_ing +…
    Chủ ngữ là:
    – I + am + V_ing.
    – He / she / it + is + V_ing.
    – We / you / they + are + V_ing.
    3. like.
    => Thì HTĐ.
    => Cấu trúc: (-) S + don’t / doesn’t + V_nguyên thể.
    Chú ý:
    don’t = do not.
    doesn’t = does not.
    4. goes.
    => Thì HTĐ.
    => Có often là trạng từ tần suất nên đây là thì HTĐ.
    => Cấu trúc: (+) S + V( s/ es) +…
    => Chủ ngữ là he nên V_thêm s/ es.

    Trả lời
  2. 1) is going.
    – Ta có “at the moment” là DHNB của thì Hiện tại tiếp diễn.
    – Cấu trúc (câu khẳng định): S + is/ am/ are + V_ing + O.
    + is đi với các chủ ngữ như “He/ she/ it/ số ít”.
    + am đi với chủ ngữ “I”
    + are đi với các chủ ngữ như “You/ we/ they/ số nhiều”,
    – Ở đây ta có:
    + She là chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít nên động từ tobe đi sau nó là “is”.
    + Động từ “go” khi thêm -ing sẽ là “going”
    Dịch: Cô ấy đang đi đến sở thú bây giờ.
    _________________________________
    2) am doing.
    – Có “now” là DHNB của thì Hiện tại tiếp diễn.
    – Cấu trúc (câu khẳng định): S + is/ am/ are + V_ing + O.
    – Ta có:
    + Chủ ngữ “I” sẽ đi với động từ tobe là “am”.
    + Động từ “do” khi thêm -ing là “doing”
    Dịch: Tôi đang làm bài tập về nhà cùng với anh trai bây giờ.
    ___________________________________
    3) like.
    – Ta thấy có “doesn’t” hay còn là “does not” – Câu phủ định thì Hiện tại đơn.
    – Cấu trúc (câu phủ định): S + don’t/ doesn’t + V(bare).
    + Ta thấy, theo cấu trúc thì sau  “don’t/ doesn’t” thì động từ sẽ ở dạng nguyên mẫu nên động từ “like” giữ nguyên
    Dịch: Cô ấy không thích chơi cờ vua.
    ____________________________________
    4) goes.
    – Ta có “often” là 1 trạng từ chỉ tần suất -> DHNB của thì Hiện tại đơn.
    – Cấu trúc (câu khẳng định): S + V/V_s/es.
    + Các chủ ngữ như “I/ we/ you they/ số nhiều” đi với V(bare).
    + Các chủ ngữ “He/ she/ it/ số ít” thì đi sau nó là “V_s/es”.
    – Quy tắc thêm đuôi -s/es: Các động từ có tận cùng là “o, s, x, z, ch, sh” thì sẽ thêm đuôi “es”, còn các động từ có tận cùng là các âm còn lại thì thêm đuôi -s.
    – Ta có:
    + He là chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít nên động từ “go” cần thêm đuôi -s hoặc -es.
    + Động từ “go” có tận cùng là “o” -> Thêm đuôi -es là “goes”
    Dịch: Cậu ấy thường đi bộ đến trường.

    Trả lời

Viết một bình luận

Câu hỏi mới