Ex 1: Dùng too hay either để điền vào chỗ trống. 1. We often go swimming in the summer, and they 2. She can speak English ve

Ex 1: Dùng too hay either để điền vào chỗ trống.
1. We often go swimming in the summer, and they
2. She can speak English very well. I
3. Nam didnt come to the party last night, and Minh
4. Hoa will buy some oranges and pineapples. I
5. They dont want to go out tonight, and we
6. The pineapples arent ripe, and the bananas
7. Nam is hungry and his friends
8. Jane wont come. Peter
9. Hoa had a medical check-up yesterday morning. We
10. He cant swim and his brother

2 bình luận về “Ex 1: Dùng too hay either để điền vào chỗ trống. 1. We often go swimming in the summer, and they 2. She can speak English ve”

  1. 1. and they do, too
    $\text{Giải thích:}$ Nhắc lại 1 điều giống người đã nói trước
    $\text{S + trợ đt, too}$
    2. I can, too
    $\text{Giải thích:}$ Nhắc lại 1 điều giống người đã nói trước
    $\text{S + trợ đt, too}$
    3. and Minh didn’t, either
    $\text{Giải thích:}$ Người thứ nhất nói một điều phủ định, và người thứ 2 cũng nói như vậy 
    $\text{S + trợ đt + not, either}$ 
    4. I will, too
    $\text{Giải thích:}$ Nhắc lại 1 điều giống người đã nói trước
    $\text{S + trợ đt, too}$
    5. and we don’t, either
    $\text{Giải thích:}$ Người thứ nhất nói một điều phủ định, và người thứ 2 cũng nói như vậy 
    $\text{S + trợ đt + not, either}$ 
    6. an the bananas aren’t, either
    $\text{Giải thích:}$ Người thứ nhất nói một điều phủ định, và người thứ 2 cũng nói như vậy 
    $\text{S + trợ đt + not, either}$ 
    7. are, too
    $\text{Giải thích:}$ Nhắc lại 1 điều giống người đã nói trước
    $\text{S + trợ đt, too}$
    8. Peter won’t, either
    $\text{Giải thích:}$ Người thứ nhất nói một điều phủ định, và người thứ 2 cũng nói như vậy 
    $\text{S + trợ đt + not, either}$ 
    9. We did, too
    $\text{Giải thích:}$ Nhắc lại 1 điều giống người đã nói trước
    $\text{S + trợ đt, too}$
    10. can’t. either
    $\text{Giải thích:}$ Người thứ nhất nói một điều phủ định, và người thứ 2 cũng nói như vậy 
    $\text{S + trợ đt + not, either}$ 
    #chucbanhoctot
    $#thaonguyeneakar$

    Trả lời
  2. Ex 1: Dùng too hay either để điền vào chỗ trống.
    1. We often go swimming in the summer, and they do, too.
    2. She can speak English very well. I can, too.
    3. Nam didn’t come to the party last night, and Minh didn’t, either .
    4. Hoa will buy some oranges and pineapples. I will, too.
    5. They don’t want to go out tonight, and we don’t, either.
    6. The pineapples aren’t ripe, and the bananas aren’t, either.
    7. Nam is hungry and his friends is, too.
    8. Jane won’t come. Peter won’t, either.
    9. Hoa had a medical check-up yesterday morning. We had, too.
    10. He can’t swim and his brother can’t, either.
    @ Cấu trúc:
    Với ”too” dùng trong câu khẳng định:
    S + V + O  . S + V, too
    Với ”either” dùng trong câu phủ định:
    S + Aux + not  + O. S + Aux + not , either

    Trả lời

Viết một bình luận

Câu hỏi mới