MAKE UP SENTENCES USING THE WORDS AND PHRASES GIVEN 1. when/I/ten/begin/play football …………………………. 2. in/

MAKE UP SENTENCES USING THE WORDS AND PHRASES GIVEN
1. when/I/ten/begin/play football
………………………….
2. in/ future / my father / go abroad
………………………………………..
3. read / books / free time / is/favourite / hobby
………………………………………………
4. I/ think / skate/ more / interesting / mountain – climbing
……………………………………………………………………
5 . I/ not / know / why / my mother / cook
…………………………………………..
6. he/ collect / books / when never / money
…………………………………………………….
7. how many / paintings / she / paint ?
…………………………………………………………………..
8. I/ love/ flowers / so / I / plant / around / house .
……………………………………………..

1 bình luận về “MAKE UP SENTENCES USING THE WORDS AND PHRASES GIVEN 1. when/I/ten/begin/play football …………………………. 2. in/”

  1. 1. When I was ten, I began to play football.
    – Mệnh đề quá khứ – When + S + V-ed + O
    – chủ ngữ “I” đi với tobe “was” 
    – Cấu trúc: begin to do sth: bắt đầu làm gì. 
    – begin (V-inf) -> began (V2) -> begun (VpII) 
    – Mệnh đề quá khứ đơn (When…) -> Dấu hiệu của thì QKD -> begin -> began
    2. In the future, my father will go abroad.
    – In the future: trong tương lai – Dấu hiệu của thì TLD -> will + V-inf -> will go
    ( + ) S + will + V-inf + O
    – go abroad: đi nước ngoài
    3. Reading books in the free time is my favorite hobby. 
    – V đứng đầu -> chuyển thành danh động từ và giữ vai trò như một động từ – Đi với động từ số ít + tobe “is”
    – TTSH + favorite + N = my favorite hobby: sở thích của tôi
    – Tạm Dịch: Đọc sách trong thời gian rảnh là sở thích của tôi.
    4. I think skating is more interesting than mountain-climbing. 
    – Cấu trúc: think doing sth is adj: nhận thấy thứ gì như thế nào 
    – more + adj -> “Than” phải có trong so sánh hơn 
    – Cấu trúc: S1 + tobe + more + adj + than + S2
    5. I don’t know why my mother cooks. 
    – know là động từ tri giác -> Ko chia thì HTTD 
    – Diễn tả một sự thật (tôi ko bt) -> Thì HTD 
    – why + S + V: lí do mà … làm gì (vế trước chia thì HTD -> Vế sau cũng vậy)
    – Chủ ngữ “my mother” là chủ ngữ số ít -> Đi với V-s/es
    6. He collects book whenever he has money. (when never -> whenever)
    – Diễn tả một sự thật, sự việc xảy ra thường xuyên -> Anh ấy sưu tập sách bất cứ khi nào anh ấy có tiền. 
    – Chủ ngữ “he” là chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít -> V-s/es
    7. How many paintings does she paint?
    – Cấu trúc: How many + N số nhiều + do/does + S + V-inf + O? 
    – Diễn tả một sự thật – Cô ấy vẽ bao nhiêu bức vẽ? -> Thì HTD 
    – Chủ ngữ “she” là chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít -> TDT Does
    8. I love flowers so I plant it around my house. 
    – plant (v): trồng 
    – Diễn tả một sở thích -> Thì HTD 
    – Tạm Dịch: Tôi rất yêu hoa nên tôi trồng chúng ở quanh nhà.

    Trả lời

Viết một bình luận

Câu hỏi mới