Đề bài: Put the verbs in brackets in the correct form. 1. I am sure that you (like) our new house 2. The population of the wo

Đề bài: Put the verbs in brackets in the correct form.
1. I am sure that you (like) our new house
2. The population of the world (rise) very fast
3. John and Mary (not talk) to each other since their quarrel yesterday
4. Mary (work) with her own computer when she was a student at university
5. How many times you (be) to Van Mieu?
6. They felt tired and hungry, so they (sit) down under a tree and rested for lunch
7. My brother spends most of his free time (play) computer games

2 bình luận về “Đề bài: Put the verbs in brackets in the correct form. 1. I am sure that you (like) our new house 2. The population of the wo”

  1. 1. I am sure that you will like our new house
    $\rightarrow$ Câu diễn tả dự đoán
    $\rightarrow$ Công thức:
    $\Rightarrow$ $\text{S + be + sure (that) S + will + V}$
    $\rightarrow$ Dịch: Tôi chắc chắn rằng bạn sẽ thích ngôi nhà mới của chúng tôi
    2. The population of the world is rising very fast 
    $\rightarrow$ Căn cứ vào cách dùng của thì HTTD:
    $\Rightarrow$ Nói về những sự thay đổi đang diễn ra trong thời điểm nói
    $\rightarrow$ Dịch: Dân số thế giới đang tăng rất nhanh
    3. John and Mary haven’t talked to each other since their quarrel yesterday 
    $\rightarrow$ Dịch: John và Mary đã không nói chuyện với nhau kể từ cuộc cãi vã của họ ngày hôm qua
    4. Mary worked with her own computer when she was a student at university 
    $\rightarrow$ Dịch: Mary làm việc với máy tính của riêng mình khi còn là sinh viên đại học
    5. How many times you been to Van Mieu? 
    $\rightarrow$ Dịch: Bạn đã đến Văn Miếu bao nhiêu lần?
    6. They felt tired and hungry, so they sat down under a tree and rested for lunch 
    $\rightarrow$ Dịch: Họ cảm thấy mệt và đói, vì vậy họ ngồi xuống dưới gốc cây và nghỉ ngơi để ăn trưa
    7. My brother spends most of his free time playing computer games 
    $\rightarrow$ Dịch: Anh trai tôi dành hầu hết thời gian rảnh để chơi game trên máy tính
    $\text{#vudaoduyhung}$

    Trả lời
  2. 1. I am sure that you (like) our new house.
    $-$ I am sure that you will like our new house.
    $-$ Diễn tả sự chắc chắn về điều gì đó: S + tobe + sure + that + O + will + V.
    2. The population of the world (rise) very fast.
    $-$ The population of the world is rising very fast.
    $-$ Câu nói mang hàm ý chỉ sự thay đổi đang xảy ra ngay tại thời điểm nói ⇒ dùng thì hiện tại tiếp diễn.
    3. John and Mary (not talk) to each other since their quarrel yesterday.
    $-$ John and Mary haven’t talked to each other since their quarrel yesterday.
    $-$ Có “since” là dấu hiệu ⇒ dùng thì hiện tại hoàn thành.
    4. Mary (work) with her own computer when she was a student at university.
    $-$ Mary was working with her own computer when she was a student at university.
    $-$ Cấu trúc: thì quá khứ tiếp diễn + WHEN + thì quá khứ đơn.
    5. How many times you (be) to Van Mieu?
    $-$ How many times have you been to Van Mieu?
    $-$ Câu hỏi hỏi về một hành động diễn ra trong quá khứ và vẫn có thể tiếp tục đến hiện tại (tức là vẫn có thể đến Văn Miếu) ⇒ sử dụng thì hiện tại hoàn thành.
    6. They felt tired and hungry, so they (sit) down under a tree and rested for lunch.
    $-$ They felt tired and hungry, so they sat down under a tree and rested for lunch.
    $-$ Hai hành động cùng xảy ra (ngồi xuống và nghỉ ngơi), một trong hai hành động đó sử dụng thì quá khứ đơn ⇒ hành động còn lại cũng sử dụng thì quá khứ đơn.
    7. My brother spends most of his free time (play) computer games.
    $-$ My brother spends most of his free time playing computer games.
    $-$ Cấu trúc: spend + V_ing.
    ——————-
    $@haanx2$

    Trả lời

Viết một bình luận

Câu hỏi mới