IV. Fill in each blank with: because, because of, despite or although. 1.Salim went to school alone she knew that it was ver

IV. Fill in each blank with: because, because of, despite or although.
1.Salim went to school alone she knew that it was very unsafe.
2. We have nowhere to sit and rest there arent any benches in the school garden.
3. They liked their camping holiday the rain.
4. Steven went to the shopping center last Sunday he needed a new laptop.
5. the pain in her leg, she still won the marathon excellent.
6. I had to take the bus my bike broke down.
7. I am not alllowed into the club I am under 18 years old.
8. My father decided to buy the car he didnt really have enough money.
9. It was difficult for me to buy a car my unstable job.
10. she was very sick, she still tried to complete this job.
sos

2 bình luận về “IV. Fill in each blank with: because, because of, despite or although. 1.Salim went to school alone she knew that it was ver”

  1. 1. although
    – Ta có hai vế trái nhau “Salim đến trường 1 mình” và “cô ấy biết điều đó là không an toàn tí nào”
    => Dùng although: mặc dù
    * Although + Mệnh đề (gồm S + V), Mệnh đề : Mặc dù
    2. because
    – Vế sau dùng để chỉ lên nguyên nhân cho vế trước:
    + Vế trước: Tụi tui không có chỗ nào để ngồi và thư giãn 
    + Vế sau: Không có cái ghế nào trong khuôn viên trường
    => Dùng because: vì, bởi vì 
    * Mệnh đề kết quả + because + Mệnh đề chỉ lý do
    3. despite 
    – Vế đầu: Họ thích cắm trại 
    – The rain: Trời mưa
    => Trái ngược nhau, nhưng “the rain” là 1 danh từ => Không dùng “Although” (vì sau “Although” là 1 mệnh đề)
    => Dùng Despite (cũng như “although” là mang nghĩa mặc dù, nhưng sau “Despite” là 1 danh từ, cụm danh từ, V_ing,…) 
    *Despite + N/V_ing/…, Mệnh đề: Mặc dù
    4. because
    – Vế đầu: Steven đến trung tâm mua sắm Chủ Nhật trước
    – Vế sau: Anh ấy cần 1 cái laptop mới
    => Vế sau dùng để chỉ lên nguyên nhân cho vế trước: dùng because
    5. Despite
    – “The pain in her leg”: Vết thương ở chân
    – Vế sau: Cô ấy vẫn tháng cuộc thi marathon 1 cách xuất sắc
    => 2 sự việc nó đối nhau và “The pain in her leg” là 1 cụm danh từ
    => Dùng “Despite”
    6. because
    – Vế trước: Tui phải bắt xe buýt 
    – Vế sau: Xe đạp của tui đã hỏng rồi
    => Vế sau dùng để chỉ lên nguyên nhân cho vế trước: dùng because
    7. because
    – Vế trước: Tôi không được cho vào CLB 
    – Vế sau: Tôi dưới 18 tuổi
    => Vế sau dùng để chỉ lên nguyên nhân cho vế trước: dùng because
    8. although
    – Vế trước: Ba tui quyết định mua xe mới
    – Vế sau: Ba tui chưa thực sự có đủ tiền 
    => 2 vế trái nhau nên dùng “although”
    9. because of
    – vế đầu: Để tôi mua 1 chiếc ô tô đã thực sự khó
    – “My unstable job”: công việc không ổn định
    => Phần sau dùng để chỉ lên nguyên nhân cho vế trước 
    – Nhưng ta không dùng “because” vì “My unstable job” là 1 cụm danh từ (vì sau “because” là 1 mệnh đề) 
    => Ta dùng “because of” (giống “because” ở nghĩa nhưng sau “because of” là 1 danh từ, cụm danh từ, V_ing,…) 
    *Because of + N/V_ing/… (những thứ nguyên nhân), Mệnh đề kết quả 
    10. Although
    – Vế đầu: Cô ấy đang bị cảm
    – Vế sau: Cô ấy vẫn cố gắng hoàn thành công việc 
    => 2 vế trái nhau nên ta dùng “although”

    Trả lời
  2. 1. although
    2. because
    3. despite 
    4. because
    5. despite 
    6. because
    7. because
    8. although
    9. because of
    10. Although
    *GT: – Although + clause = despite + N/N-phrase/V-ing → Nối 2 mệnh đề có ý ngĩa nhượng bộ.
            – Because + clause = because of + N/N-phrase/V-ing → Nối mệnh đề chỉ kết quả với mệnh đề chỉ nguyên nhân.

    Trả lời

Viết một bình luận

Câu hỏi mới