1. My sister has two children, who their names are Ali and Tal A B C

1. My sister has two children, who their names are Ali and Tal
A B C D
2. He is the second person be killed in that way.
A B C D
3. The waiter whom served us yesterday was polite and friendly.
A B C D
4. This class is only for people whos first language is not Chinese.
​ A B C D
5. I like the diamond ring Mary is wearing it
A B C D
6. The man with who I spoke in the meeting used to work here.
A B C D
7. He is moving to Lang Son city, that is in the north-east of Viet Nam.
A B C D
8. She asked me if I knew whom had got the job.
A B C D
9. It was a kind of machine with that we were not familiar.
​ A B C D
10. They work in a hospital sponsoring by the government.
A B C D

2 bình luận về “1. My sister has two children, who their names are Ali and Tal A B C”

  1. 1. who their => whose
    thay thế cho tính từ sở hữu cần whose
    2. be => to be
    the first/second…to Vinf
    3. whom => who
    thay cho người mang vai trò chủ động dùng who
    4. whos => whose
    thay cho tính từ sở hữu cần whose
    5. it => bỏ
    6. who => whome
    thay thế cho người mang vai trò tân ngữ dùng whom
    7. that => which
    that không đứng sau dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ
    8. whom => who
    tương tự 3
    9. that => which
    that không đi với giới từ trong mệnh đề quan hệ
    10. sponsoring => sponsored
    rút gọn mệnh đề dạng bị động => Vp2

    Trả lời
  2. 1. My sister has two children, who their names are Ali and Tal 
    → Lỗi sai ở (C)
    → Sửa lại whose
    ⇒ Đại từ quan hệ thay thế cho tính từ sở hữu.
    2. He is the second person be killed in that way.
    → Lỗi sai ở (B)
    → Sửa lại be killed
    ⇒ Rút gọn mệnh đề quan hệ thứ tự ta sẽ dùng to V, đây là câu bị động nên ta dùng to Ved.
    3. The waiter whom served us yesterday was polite and friendly.
    → Lỗi sai ở (B)
    → Sửa lại who
    ⇒ Sử dụng đại từ quan hệ thay cho chủ ngữ chỉ người là who.
    4. This class is only for people whos first language is not Chinese.
    → Lỗi sai ở (C)
    → Sửa thành whose 
    ⇒ Đại từ quan hệ thay cho tính từ sở hữu 
    5. I like the diamond ring Mary is wearing it
    → Lỗi sai ở (C)
    → Sữa thành wearing
    6. The man with who I spoke in the meeting used to work here.
    → Lỗi sai ở (B)
    → Sửa thành whom
    ⇒ Danh từ trước đại từ quan hệ chỉ người, trước đại từ quan hệ có giới từ nên dùng whom
    7. He is moving to Lang Son city, that is in the north-east of Viet Nam.
    → Lỗi sai ở (B)
    → Sửa thành which
    ⇒ Mệnh đề quan hệ sau dấu phẩy không dùng that 
    8. She asked me if I knew whom had got the job.
    → Lỗi sai ở (C)
    → Sửa thành who
    ⇒ Đại từ quan hệ thay thế cho chủ ngữ chỉ người.
    9. It was a kind of machine with that we were not familiar. 
    → Lỗi sai ở (B) 
    → Sửa thành which 
    ⇒ Mệnh đề quan hệ, giới từ with đi kèm với familiar, machine chỉ vật.
    10. They work in a hospital sponsoring by the government.
    → Lỗi sai ở (C)
    → Sửa thành Sponsored
    ⇒ Dùng P2 để giản lược mệnh đề quan hệ khi là mệnh đề bị động.
    #Hãy tham khảo của nhưng bạn khác!^^

    Trả lời

Viết một bình luận

Câu hỏi mới