cách kiểu so sánh trong t anh : ss bằng , ss hơn , ss hơn nhất của tt ngắn , tt dài , động từ bqt , cho 1 ví dụ mỗi loại

cách kiểu so sánh trong t anh : ss bằng , ss hơn , ss hơn nhất của tt ngắn , tt dài , động từ bqt , cho 1 ví dụ mỗi loại

2 bình luận về “cách kiểu so sánh trong t anh : ss bằng , ss hơn , ss hơn nhất của tt ngắn , tt dài , động từ bqt , cho 1 ví dụ mỗi loại”

  1. *So sánh bằng:
    – Thường được sử dụng trong trường hợp muốn so sánh chủ thể này bằng chủ thể khác.
    1. So sánh bằng với tính từ/trạng từ
    $S + V + as + (adj/ adv) + as$
    Ex: Hoa is as tall as I am
    2. So sánh bằng với danh từ
    $S + V + the same + (noun) + as$
    Ex: Hoa has the same height as I am.
    *So sánh hơn:
    – Được sử dụng khi so sánh đặc điểm, tính chất của chủ thể này hơn chủ thể kia.
    1. So sánh hơn với tính từ/trạng từ ngắn
    $S + V + (Adj/Adv) + “-er” + than$
    Ex: Nam learns Math better than Lan.
    2. So sánh hơn với tính từ/trạng từ dài
    $S + V + more + Adj/Adv + than$
    Ex: This shoes is more beautiful than that one.
    *So sánh hơn nhất
    1. So sánh hơn nhất với tính từ/trạng từ ngắn
    $S + V + the + Adj/Adv + -est$
    Ex: Phương is the tallest in my class.
    2. So sánh nhất với tính từ/trạng từ dài
    $S + V + the + most + Adj/Adv$
    Ex: Nam is the most intelligent student in my class.
    *Động từ bất quy tắc
    1. Tính từ bất quy tắc
    Ex: good – better – best
          bad – worse – worst
    2. Tính từ dùng được ở cả 2 dạng ‘-er/est’ và ‘more/most’
    Ex: clevercleverer- cleverest
          cleve – rmore clever- most clever
    3. Tính từ tuyệt đối (không thể dùng dạng so sánh)
    Ex: final: cuối cùng (không nói more final, most final)
          left/right: trái, phải (không nói lefter/righter, leftest/rightest)
    $@daoquocthai20$

    Trả lời
  2. So sánh bằng khẳng định của tính từ/trạng từ:
    → S1 + am/is/are + as + adj/adv(nguyên thể) + as + S2
    VD: I am as tall as Lan: Tôi cao bằng Lan.
    So sánh bằng phủ định của tính từ/trạng từ:
    → S1 + am/is/are + not as + adj/adv(nguyên thể) + as + S2
    VD: He is not as intelligent as her: Anh ấy không thông minh bằng cô ấy.
    So sánh hơn của tính từ/trạng từ ngắn:
    → S1 + am/is/are + adj/adv_ngắn + er + than + S2
    VD: Viet Nam is smaller than America: Việt Nam nhỏ hơn Mỹ/
    So sánh hơn của tính từ/trạng từ dài:
    → S1 + am/is/are + more + adj/adv_dài + than +S2
    VD: Van is more beautiful than Linh: Vân đẹp hơn Linh.
    So sánh hơn nhất của tính từ/trạng từ ngắn:
    → S + am/is/are + the + adj/adv_ngắn + est 
    VD: My school is the biggest school in Viet Nam: Trường của tôi là ngôi trường lớn nhất Việt Nam.
    So sánh hơn nhất của tính từ/trạng từ dài:
    → S + am/is/are + the most + adj/adv_dài 
    VD: Nga is the most beautiful girl: Nga là cô gái xinh đẹp nhất.
    Lưu ý: So sánh bằng, so sánh hơn và so sánh hơn nhất của tính từ/trạng từ bất quy tắc giống với tính từ/trạng từ thường.

    Trả lời

Viết một bình luận

Câu hỏi mới