Tìm lỗi sai và sửa 1. The police arrested the man while he is having dinner in a restaurant. 2. Peter and Wendy first met in

Tìm lỗi sai và sửa
1. The police arrested the man while he is having dinner in a restaurant.
2. Peter and Wendy first met in 2006, and they are married for three years now.
3. Recently, the island of Hawaii had been the subject of intensive research on the occurrence of earthquakes.
4. Every morning, the sun shines in my bedroom window and waking me up.
5. The man died as a result of falling asleep while he drives.

2 bình luận về “Tìm lỗi sai và sửa 1. The police arrested the man while he is having dinner in a restaurant. 2. Peter and Wendy first met in”

  1. 1. is ⇒ was 
    Cấu trúc : while + subject + V
    Dịch : Cảnh sát bắt người đàn ông khi anh ta đang ăn cơm ở nhà hàng
    2. are ⇒ have been 
    Thì hiện tại hoàn thành , dấu hiệu nhận biết : three years now
    Dịch : Peter và Wendy gặp nhau lần đầu tiên năm 2006 , và bây giờ họ đã lấy nhau được 3 năm
    3. had ⇒ has
    Thì HTHT , dấu hiệu nhận biết : recently
    Dịch : Gần đây , hòn đảo Hawaii là một chủ đề nghiên cứu chuyên sâu về sự xuất hiện của trận động đất
    4. waking ⇒ wake
    Thì HTĐ , dấu hiệu nhận biết : every morning
    Dịch : Mỗi buổi sáng, ánh nắng chiếu vào cửa sổ phòng ngủ của tôi và đánh thức tôi
    5. drives ⇒ was driving
    Hành động đang xảy ra thì hành động khác xen vào, chia ở thì QKTD
    Dịch : Người đàn ông chết do kết quả của việc ngủ gật khi đang lái xe

    Trả lời
  2. 1. The police arrested the man while he is having → was having dinner in a restaurant.
    Giải thích: Dùng thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn để diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có một hành động khác xen vào.
    2. Peter and Wendy first met in 2006, and they are → have been married for three years now.
    Giải thích: – Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại.
    – Trong câu này sử dụng dấu hiệu của thì hoàn thành : for + khoảng thời gian.
    3. Recently, the island of Hawaii had been → has been the subject of intensive research on the occurrence of earthquakes.
    Giải thích: Recently là trạng từ chỉ thời gian được sử dụng trong thì hiện tại hoàn thành.
    4. Every morning, the sun shines in my bedroom window and waking → wakes me up.
    Giải thích: Các vế trước dùng thì hiện tại đơn, nên ở đây cũng phải chia ở thì hiện tại đơn.
    5. The man died as a result of falling asleep while he drives → was driving.
    Giải thích:  While + quá khứ tiếp diễn ( clear point of time – thời gian cụ thể ), + quá khứ đơn: Khi một hành động đang diễn ra thì một hành động khác xảy đến.
    $\text{#BTS}$

    Trả lời

Viết một bình luận

Câu hỏi mới