Trang chủ » Hỏi đáp » Môn Toán Cho ABCD, cạnh 2a. Tính độ dài vecto a) AB→ – AD→ b) AB→ + $\overrighta 01/10/2024 Cho ABCD, cạnh 2a. Tính độ dài vecto a) AB→ – AD→ b) AB→ + AD→ c) 2AB→ + AD→ d) 2AB→ + 3AD→=? e) AB→ – 2AD→
(* Bổ sung đề: Hình vuông ABCD, cạnh 2a) Hình vẽ: (Hình ảnh) Lời giải chi tiết: a, Ta có: \vec{AB}-\vec{AD}=\vec{DB} Áp dụng định lí Py-ta-go trong tam giác vuông ABD: BD=\sqrt{AB^2+AD^2}=\sqrt{4a^2+4a^2}=2\sqrt{2}a =>|\vec{AB}-\vec{AD}|=|\vec{DB}|=DB=2\sqrt{2}a b, Ta có: \vec{AB}+\vec{AD}=\vec{AC} Vì ABCD là hình vuông =>AC=BD=2\sqrt{2}a =>|\vec{AB}+\vec{AD}|=|\vec{AC}|=AC=2\sqrt{2}a c, Dựng E là đỉnh thứ 4 của hình bình hành BACE: Gọi I là giao điểm của AE và BC Ta có: 2\vec{AB}+\vec{AD}=\vec{AB}+\vec{AC}=\vec{AE} Vì BACE là hình bình hành =>AE và BC cắt nhau tại trung điểm I của mỗi đường =>BI=IC=a Áp dụng định lí Py-ta-go trong tam giác vuông ABI: AI=\sqrt{AB^2+IB^2}=\sqrt{4a^2+a^2}=\sqrt{5}a =>AE=2AI=2\sqrt{5}a =>|2\vec{AB}+\vec{AD}|=|\vec{AE}|=AE=2\sqrt{5}a d, Dựng \vec{AF}=2\vec{AC} K là đỉnh thứ 4 của hình bình hành FADK Vì ABCD là hình vuông =>\hat{DAC}=45^o Theo định lí cosin: AK^2=AD^2+AF^2-2AD.AF.cos\hat{AFK} =AD^2+AF^2+2.AD.AF.cos(180^o-\hat{AFK}) =AD^2+AF^2+2.AD.AF.cos\hat{DAF} =4a^2+16a^2+2.2a.4a.cos45^o =(20+8\sqrt{2})a^2 =>AK=a\sqrt{20+8\sqrt{2}} Ta có: 2\vec{AB}+3\vec{AD}=2\vec{AC}+\vec{AD}=\vec{AF}+\vec{AD}=\vec{AK} =>|2\vec{AB}+3\vec{AD}|=|vec{AK}|=AK=a\sqrt{20+8\sqrt{2}} e, Dựng P là đỉnh thứ 4 của hình bình hành BDAP Gọi Q là giao điểm của AB và DP \vec{AB}-2\vec{AD}=\vec{DB}-\vec{AD}=\vec{DB}+\vec{DA}=\vec{DP} Chứng minh tương tự câu c =>DQ=\sqrt{AD^2+AQ^2}=\sqrt{4a^2+a^2}=\sqrt{5}a =>DP=2DQ=2\sqrt{5}a =>|\vec{AB}-2\vec{AD}|=|\vec{DP}|=DP=2\sqrt{5}a Trả lời
1 bình luận về “Cho ABCD, cạnh 2a. Tính độ dài vecto a) – b) + $\overrighta”