phương pháp để chứng minh d là trung trực của đoạn thẳng AB: Phương pháp 2: Chứng minh 2 điểm trên d cách đều 2 điểm A và B g

phương pháp để chứng minh d là trung trực của đoạn thẳng AB:
Phương pháp 2: Chứng minh 2 điểm trên d cách đều 2 điểm A và B
giải pp2 hộ mk

1 bình luận về “phương pháp để chứng minh d là trung trực của đoạn thẳng AB: Phương pháp 2: Chứng minh 2 điểm trên d cách đều 2 điểm A và B g”

  1. Giải đáp:
    Đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn thẳng và vuông góc với đoạn thẳng gọi là đường trung trực của đoạn thẳng ấy.

    Định lý 1: Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai mút của đoạn thẳng đó.

    GT: d là trung trực của AB, M ∈ d

    => KL: MA = MB

    Định lí 2:

    Điểm cách đều hai đầu mút của một đoạn thẳng thì nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng đó

    Nhận xét: Tập hợp các điểm cách đều hai mút của một đoạn thẳng là đường trung trực của đoạn thẳng đó.

    II. Tính chất đường trung trực
    2.1. Tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng

    Trên hình vẽ trên, dd là đường trung trực của đoạn thẳng AB.AB. Ta cũng nói: AA đối xứng với BB qua d.d.

    Nhận xét:

    Tập hợp các điểm cách đều hai mút của một đoạn thẳng là đường trung trực của đoạn thẳng đó.

    2.2. Tính chất ba đường trung trực của tam giác

    Trên hình, điểm OO là giao điểm các đường trung trực của ΔABC.ΔABC.

    Ta có OA=OB=OC.OA=OB=OC. Điểm OO là tâm đường tròn ngoại tiếp ΔABC.ΔABC.

    III. Các dạng toán thường gặp
    Dạng 1: Chứng minh đường trung trực của một đoạn thẳng

    – Phương pháp:

    Để chúng minh dd là đường trung trực của đoạn thẳng ABAB, ta chứng minh dd chứa hai điểm cách đều AA và BB hoặc dùng định nghĩa đường trung trực.

    Dạng 2: Chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau

    – Phương pháp:

    Ta sử dụng định lý: “Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai mút của đoạn thẳng đó.”

    Dạng 3: Bài toán về giá trị nhỏ nhất

    Phương pháp:

    – Sử dụng tính chất đường trung trực để thay độ dài một đoạn thẳng thành độ dài một đoạn thẳng khác bằng nó.

    – Sử dụng bất đẳng thức tam giác để tìm giá trị nhỏ nhất.

    Dạng 4: Xác định tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác

    Phương pháp:

    Sử dụng tính chất giao điểm các đường trung trực của tam giác

    Định lý: Ba đường trung trực của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm này cách đều ba đỉnh của tam giác đó.

    Dạng 5: Bài toán liên quan đến đường trung trực đối với tam giác cân

    Phương pháp:

    Chú ý rằng trong tam giác cân, đường trung trực của cạnh đáy đồng thời là đường trung tuyến , đường phân giác ứng với cạnh đáy này.

    Dạng 6: Bài toán liên quan đến đường trung trực đối với tam giác vuông

    Phương pháp:

    Ta chú ý rằng: Trong tam giác vuông, giao điểm các đường trung trực là trung điểm cạnh huyền

    IV. Một số câu hỏi thường gặp về đường trung trực
    Số đường trung trực trong một đoạn thẳng?

    Vì đường trung trực là đường thẳng đi qua trung điểm và vuông góc với đoạn thẳng. Mà mỗi đoạn thẳng chỉ có duy nhất một điểm là trung điểm cho nên mỗi đoạn thẳng có duy nhất 1 đường trung trực.

    Cách viết phương trình đường trung trực của đoạn thẳng

    Khi tìm hiểu về định nghĩa đường trung trực của đoạn thẳng, ta cũng cần biết cách viết phương trình đường trung trực của đoạn thẳng như sau:

    Bước 1. Ta tìm vectơ pháp tuyến của đường trung trực và một điểm mà nó đi qua.

    Bước 2. Ta dựa vào định lý 1: “Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai mút của đoạn thẳng đó. Nghĩa là nếu điểm M thuộc đường thẳng AB thì thì MA = MB.

    Ví dụ 1: Gọi M là điểm nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB. Nếu MA có độ dài 5cm thì độ dài MB bằng bao nhiêu?

    Giải:

    Vì điểm M nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB nên theo định lí về tính chất của các điểm thuộc đường trung trực ta có MA = MB. Mà MA = 5cm (gt) suy ra MB = 5cm.

    Ví dụ 2: Vẽ một đoạn thẳng MN, sau đó hãy dùng thước thẳng và compa để dựng đường trung trực của đoạn thẳng đó.

    Ví dụ 3: Gọi M là điểm nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB, cho đoạn thẳng MA có độ dài 5cm. Hỏi độ dài MB bằng bao nhiêu?

    Giải:
    Dựa vào định lí về tính chất của các điểm thuộc đường trung trực (định lý thuận): Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai mút của đoạn thẳng đó.

    Điểm M thuộc đường trung trực của AB

    ⇒ MA = MB (định lí thuận)

    Vì MA = 5cm nên MB = 5cm

    Ví dụ 3: 

    Chứng minh đường thẳng PQ được vẽ như trong hình 43 đúng là đường trung trực của đoạn thẳng MN.

    Gợi ý: Sử dụng định lí

    Giải:

    Ta có : Hai cung tròn tâm M và N có bán kính bằng nhau và cắt nhau tại P, Q.

    Nên MP = NP và MQ = NQ

    ⇒ P; Q cách đều hai mút M, N của đoạn thẳng MN

    nên theo định lí 2 : P; Q thuộc đường trung trực của MN

    hay đường thẳng qua P, Q là đường trung trực của MN.

    Vậy PQ là đường trung trực của MN.

    Ví dụ 4

    Cho ba tam giác cân ABC, DBC, EBC có chung đáy BC. Chứng minh ba điểm A, D, E thẳng hàng.

    Gợi ý đáp án

    Vì ΔABC cân tại A ⇒ AB = AC

    ⇒ A thuộc đường trung trực của BC.

    Vì ΔDBC cân tại D ⇒ DB = DC

    ⇒ D thuộc đường trung trực của BC

    Vì ΔEBC cân tại E ⇒ EB = EC

    ⇒ E thuộc đường trung trực của BC

    Do đó A, D, E cùng thuộc đường trung trực của BC

    Vậy A, D, E thẳng hàng

    Lời giải và giải thích chi tiết:
     

    Trả lời

Viết một bình luận

Câu hỏi mới