1. Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây: a) Gạn đục khơi trong. b) Gần mực thì đen, gần đèn thì

1. Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây:
a) Gạn đục khơi trong.
b) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
c) Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần.
2. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau
a) Hòa bình
b) Thương yêu
c) Đoàn kết
d) Giữ gìn
3. Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 3
giuúp với ạ no coppy mạng

2 bình luận về “1. Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây: a) Gạn đục khơi trong. b) Gần mực thì đen, gần đèn thì”

  1. @tt(H_2O
    1.
    a) Gạn đục khơi trong.
    -Cặp từ trái nghĩa: đục-trong
    b) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
    -Cặp từ trái nghĩa: đen-sáng
    c) Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần.
    -Cặp từ trái nghĩa: rách-lành, dở-hay
    2.
    a) chiến tranh, xung đột, bạo loạn, xâm lược, bạo động.
    b) căm ghét, căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù ghét.
    c) chia rẽ, bè phái, xung khắc, chia bè, phân chia.
    d) phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại, phá hủy.
    3.
    a) Nhân loại luôn yêu hòa bình, sợ hãi chiến tranh.
    b) Mẹ em thường dạy: “Anh em phải thương yêu, không được ghét bỏ nhau”.
    c) Đội bóng mạnh cần có các cầu thủ không có tư tưởng chia rẽ, luôn phải đoàn kết với nhau.
    d) Người dân ở Hội An luôn giữ gìn từng ngôi nhà xưa để không phá hủy cảnh quan của phố cổ.

    Trả lời
  2. Bài 1.
    a) Gạn đục khơi trong.
    -> Cặp từ trái nghĩa:
    đục (bẩn thỉu, vấy bẩn) >< trong (sạch sẽ, trong veo).
    ________________________________
    b) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
    -> Cặp từ trái nghĩa: 
    đen (những điều không tốt đẹp, xấu xa) >< sáng (những điều tốt đẹp, trong sáng)
    ________________________________
    c) Anh em như thể chân tay
     Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần.
    -> Cặp từ trái nghĩa:
    rách (không còn nguyên vẹn) >< lành (nguyên vẹn) ; dở >< hay
    Bài 2.
    a) Hòa bình.
    – Trái nghĩa: chiến tranh, nội chiến, mâu thuẫn, xung đột, …..
    b) Thương yêu:
    – Trái nghĩa: căm ghét, thù giận, căm giận, ghét bỏ, hận thù, ….
    c) Đoàn kết:
    – Trái nghĩa: chia rẽ, chia bè phái, xung khắc, …..
    d) Giữ gìn:
    – Trái nghĩa: phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại, ….
    Bài 3.
    – Câu 1:
    Nội quy của trường học là chúng ta phải biết giữ gìn sách vở và không phá phách trong giờ học.
    -> Cặp từ trái nghĩa: giữ gìn >< phá phách.
    – Câu 2:
    Bạn bè trong lớp là phải biết đoàn kết, không được chia bè phái với nhau.
    -> Cặp từ trái nghĩa: đoàn kết >< bè phái.
    color{red}{@Cá}

    Trả lời

Viết một bình luận

Câu hỏi mới