II. Tự luận: Câu 7: Tìm các đại từ xưng hô có trong đoạn ca dao sau và điền tiếp vào chỗ trống để nêu nhận xét: Trâu ơi ta bả

II. Tự luận:
Câu 7: Tìm các đại từ xưng hô có trong đoạn ca dao sau và điền tiếp vào chỗ trống để nêu nhận xét:
Trâu ơi ta bảo trâu này
Trâu ăn no cỏ trâu cày với ta
Cấy cày vốn nghiệp nông gia
Ta đây trâu đấy ai mà quản công.
Các đại từ là:
Người nông dân tự xưng là . Và gọi trâu là “trâu” thể hiện tình cảm .
Câu 8: Chuyển những cặp câu sau thành một câu ghép có dùng cặp quan hệ từ:
a, Chúng ta đã không biết bảo vệ rừng. Chúng ta đã phải hứng chịu nhiều hậu quả nặng nề.
.
b, Đất không phải là vô hạn. Chúng ta phải sử dụng đất hợp lý.
.

2 bình luận về “II. Tự luận: Câu 7: Tìm các đại từ xưng hô có trong đoạn ca dao sau và điền tiếp vào chỗ trống để nêu nhận xét: Trâu ơi ta bả”

  1. Câu 7: Tìm các đại từ xưng hô có trong đoạn ca dao sau và điền tiếp vào chỗ trống để nêu nhận xét: Trâu ơi ta bảo trâu này
             Trâu ăn no cỏ trâu cày với ta
             Cấy cày vốn nghiệp nông gia
              Ta đây trâu đấy ai mà quản công.
    Các đại từ là: ta
    Người nông dân tự xưng là . Và gọi trâu là “trâu” thể hiện tình cảm : thân mật, yêu quý của người nông dân đối với con trâu, ví con trâu như một người bạn
    Câu 8: Chuyển những cặp câu sau thành một câu ghép có dùng cặp quan hệ từ:
         a,  chúng ta đã không biết bảo vệ rừng nên húng ta đã phải hứng chịu nhiều hậu quả nặng nề.
         b, Đất không phải là vô hạn nên chúng ta phải sử dụng đất hợp lý. 

    Trả lời
  2. #thv
    \text{Câu 7}
    + Các đại từ là : Ta, trâu ( đại từ xưng hô )
    + Thể hiện tình cảm yêu quý của người nông dân với con trâu, coi trâu như người bạn thân thiết của mình.
    \text{Câu 8}
    a, Do chúng ta đã không biết bảo vệ rừng nên chúng ta đã phải hứng chịu nhiều hậu quả nặng nề.
    → Cặp từ quan hệ nguyên nhân – kết quả.
    b, Đất không phải là vô hạn nên chúng ta cần phải sự dụng đất hợp lí.
    → Từ “nên” có tác dụng nối câu.

    Trả lời

Viết một bình luận

Câu hỏi mới