PHẦN I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (6,0 điểm) Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi. Cậu bé nạo ống khói Chiều qua tôi đ

PHẦN I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (6,0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi.
Cậu bé nạo ống khói
Chiều qua tôi đến khu nữ sinh để đưa cho cô giáo em Xinvia bản tiểu truyện “Cậu bé thành Pađôva” mà cô muốn xem. Trong trường có tới bảy trăm nữ sinh. Khi tôi đến thì học trò đang ra về, ai nấy đều hớn hở vì được nghỉ một đợt vào những ngày đầu tháng mười một.
Trước cửa trường, phía bên kia đường phố, có một cậu bé nạo ống khói tay dựa vào tường, đầu gục vào tay. Người cậu đen ngòm những bồ hóng, cũng như cái bị, mấy cái chổi và cái nạo của cậu và cậu khóc nức nở, não nuột quá chừng.
Hai ba cô học trò lớp hai lại gần hỏi tại sao, nhưng nó cứ khóc và không trả lời, cứ khóc mãi. Các bạn nữ sinh lại hỏi :
– Kìa, nói đi, bạn làm sao vậy? Tại sao bạn khóc?
Cậu bé bèn nhấc cánh tay để lộ một gương mặt hiền lành và nói đi nạo ống khói từ sáng đến lúc ấy được ba hào nhưng vô ý bỏ vào túi thủng, tiền rơi mất cả. Cậu bé tội nghiệp không dám về sợ chủ đánh. Nói rồi cậu lại càng khóc lóc thảm thiết hơn và đầu gục mặt vào cánh tay như một kẻ tuyệt vọng. Các nữ sinh quay lại nhìn nhau, cho là quan trọng lắm. Một số nữ sinh nữa cũng kéo đến: bé có, lớn có, con nhà nghèo, con nhà giàu có, thẩy đều cắp cặp trong tay. Một cô trong bọn, người đã lớn và trên mũ có gài chiếc lông xanh, móc trong túi ra hai xu ra và nói:
– Tôi còn có hai xu. Chúng ta hãy góp nhau lại.
Cô áo đỏ nói :
– Tôi cũng có hai xu. Thể nào tất cả chúng ta cũng kiếm đủ ba hào.
Nói xong, hai cô hô hào :
– Chị Amêlia, chị Luighia, chị Anna ơi ! Mỗi chị một xu! Chị nào có xu nữa không?
Mấy cô đem tiền định mua vở và mua hoa, thấy thế cũng vui lòng bới ra cho. Vài em bé cho cả tiền kẽm. Cô mũ gài lông xanh nhặt tiền và đếm to :
– Tám, mười, mười lăm! Còn thiếu nhiều !
Một thiếu nữ nghiêm trang có lẽ là cô trợ giáo đi qua thấy thế, cho một hào. Cả bọn đều vỗ tay. Còn thiếu năm xu nữa.
Một em bé reo :
– Kìa các chị lớp bốn đã đến, các chị ấy có nhiều xu !
Quả nhiên, bọn học trò lớp bốn đến và bỏ nhiều tiền. Bấy giờ, có tới trăm cô nữ sinh đứng xúm xít vòng trong vòng ngoài, vây chặt đứa bé, bày ra một cảnh đẹp mắt vô cùng : Một cậu bé lọ lem điểm giữa các cô gái xinh tươi, làn tóc phất phơ, áo mầu rực rỡ. Ba hào đã đủ, nhưng tiền vẫn ném vào. Mấy em bé không tiền cũng cố len vào cho vài chùm hoa vì các em cũng muốn dự vào việc phúc.
Chợt người gác trường kêu to :
– Bà Đốc !
Các cô chạy tứ tung như một đàn chim sẻ. Cậu bé nạo ống khói còn lại một mình trên đường phố, đứng lau nước mắt. Hai tay cậu không những đầy xu mà ở khuy áo, miệng túi và trên mũ của cậu còn giắt bao nhiêu là hoa ! Tiền nhiều, hoa đẹp, cậu bé bây giờ thấy mình sung sướng như một ông hoàng, vừa đi vừa hát !…
(Trích Những tấm lòng cao cả, Ét-môn-đô đơ A-mi-xi)
Câu 1: Đề tài của văn bản trên là gì?
A. Nhà trường B. Trẻ em
C. Gia đình D. Nông thôn
Câu 2: Văn bản trên sử dụng ngôi kể nào?
A. Ngôi thứ nhất B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ ba D. Cả ngôi thứ nhất với ngôi thứ ba
Câu 3: Trong văn bản, câu nào sau đây là lời nhân vật?
A. Hai ba cô học trò lớp hai lại gần hỏi tại sao, nhưng nó cứ khóc và không trả lời.
B. Mấy em bé không tiền cũng cố len vào cho vài chùm hoa vì các em cũng muốn dự vào việc phúc.
C. Tiền nhiều, hoa đẹp, cậu bé bây giờ thấy mình sung sướng như một ông hoàng, vừa đi vừa hát !…
D. Kìa các chị lớp bốn đã đến, các chị ấy có nhiều xu !
Câu 4: Trong văn bản, các nhân vật chủ yếu được khắc họa từ những phương diện nào sau đây?
A. Ngoại hình, hành động B. Lời nói, suy nghĩ
C. Hành động, lời nói D. Suy nghĩ, ngoại hình
Câu 5: Nhân vật chính trong văn bản trên là ai?
A. Nhân vật tôi B. Cậu bé nạo ống khói
C. Cô học trò lớp hai D. Bà Đốc
Câu 6: Ở phần cuối văn bản, em thấy cậu bé quét bồ hóng có tâm trạng, cảm xúc gì ?
A. Sợ hãi, lo âu. B. Buồn bã, chán nản.
C. Đau khổ, tuyệt vọng. D. Sung sướng, hạnh phúc.
Câu 7: Câu văn Các cô chạy tứ tung như một đàn chim sẻ sau sử dụng biện pháp tu từ gì?
A. Nhân hóa B. Ẩn dụ C. So sánh D. Hoán dụ
Câu 8. Văn bản trên gửi đến cho người đọc thông điệp về:
A. Tôn trọng sự khác biệt B. Giá trị của tình cảm gia đình.
C. Giá trị của tình bạn. D. Giá trị của tình yêu thương.
Câu 9: Trong văn bản trên em thích nhất chi tiết nào? Lí giải vì sao em thích?
Câu 10: Văn bản đã gợi lên trong em suy nghĩ và tình cảm như thế nào? Em rút ra được bài học gì cho bản thân sau khi đọc văn bản?

2 bình luận về “PHẦN I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (6,0 điểm) Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi. Cậu bé nạo ống khói Chiều qua tôi đ”

  1. Câu 1: B. Trẻ em
    Câu 2: A. Ngôi thứ nhất
    Câu 3: D. Kìa các chị lớp bốn đã đến, các chị ấy có nhiều xu !
    Câu 4: C. Hành động, lời nói 
    Câu 5: B. Cậu bé nạo ống khói
    Câu 6: D. Sung sướng, hạnh phúc.
    Câu 7: C. So sánh
    Câu 8. D. Giá trị của tình yêu thương.
    Câu 9: Trong văn bản trên em thích nhất chi tiết: “Bấy giờ, có tới trăm cô nữ sinh đứng xúm xít vòng trong vòng ngoài, vây chặt đứa bé, bày ra một cảnh đẹp mắt vô cùng : Một cậu bé lọ lem điểm giữa các cô gái xinh tươi, làn tóc phất phơ, áo mầu rực rỡ. Ba hào đã đủ, nhưng tiền vẫn ném vào. Mấy em bé không tiền cũng cố len vào cho vài chùm hoa vì các em cũng muốn dự vào việc phúc”.
    Vì: nó đã tái hiện lên khung cảnh mọi người cùng nhau tìm cách, chung tay giúp đỡ cậu bé nạo ống khói.
    Câu 10: Văn bản đã gợi lên trong em suy nghĩ và tình cảm về sự đoàn kết, yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau lúc khó khăn, hoạn nạn.
    – Em rút ra được bài học cho bản thân sau khi đọc văn bản là khi thấy người khác gặp khó khăn, em không nên làm ngơ mà cần biết cách giúp đỡ họ vượt qua nó.

    Trả lời
  2. 1a
    2c
    3a
    4c
    5c
    6c
    7c
    8a
    9 em thích nhất là đoạn một thiếu nữ nghiêm trang có lẽ là  cô trợ giáo đi qua thấy thế, cho một hào.  vì đó là hành vi giúp đỡ ngx khc khi gặp khó khăn …
    10 em rút ra bài học là phải biết giúp đỡ nhg khác  nhất là lúc khó khăn hoạn nạn , cảm thông , chia sẻ
    không nên nhỏ nhen , ích kỉ …

    Trả lời

Viết một bình luận

Câu hỏi mới